Circus (cultuur)

Article on other languages:

Đây là một danh sách các thủ đô và thủ phủ tại Hoa Kỳ, bao gồm các thủ phủthủ đô của tất cả các tiểu bang, lãnh thổ, vương quốc, và thuộc địa xưa và nay trên toàn lãnh thổ mà ngày nay là Hoa Kỳ.

Thành phố được chọn làm thủ đô hay thủ phủ cho một vùng nào đó có thể thay đổi theo thời gian, tiêu biểu trong thời gian phát triển dân số nhanh hay thời gian chính quyền bất ổn vì chiến tranh trong vùng. Khi các lãnh thổ bị phân chia ra thành những tiểu bang nhỏ hơn, đặc biệt là trong thế kỷ 19, thì các thủ phủ mới cũng cần được chọn cho các tiểu bang mới thành lập.

Mục lục

Thủ phủ và thủ đô hiện tại

Thủ đô quốc gia

Washington, D.C.Thủ đô quốc gia của Hoa Kỳ từ năm 1800.

Thủ phủ tiểu bang

Để xem các cựu thủ phủ tiểu bang Hoa Kỳ, xin xem Các cựu thủ phủ tiểu bang ở phía dưới.
Để xem thêm thông tin về các tiểu bang, xin xem Tiểu bang Hoa Kỳ.

Bảng danh sách các thủ phủ tiểu bang của Hoa Kỳ không thay đổi kể từ năm 1910 khi Oklahoma City thay thế Guthrie thành thủ phủ của tiểu bang Oklahoma. Bốn tiểu bang được công nhận là tiểu bang của Hoa Kỳ sau năm 1910 (ArizonaNew Mexico năm 1912 và Alaska, Hawaii năm 1959), nhưng thủ phủ của bốn tiểu bang này vẫn giữ nguyên giống như khi còn là lãnh thổ từ trước năm 1910. Có thể là sẽ không có bất cứ tiểu bang nào hiện tại sẽ đổi thủ phủ trong tương lai gần vì tổn phí khá cao cho việc di chuyển chính quyền sang thủ phủ mới.

34 trong 50 tiểu bang, thủ phủ tiểu bang hiện tại không phải là thành phố đông dân nhất tiểu bang.

Trong bảng sau đây có ghi năm mà từ đó thủ phủ hiện tại vẫn liên tục là thủ phủ duy nhất. Trong số chín tiểu bang được ghi chú dưới đây, thủ phủ hiện tại đã là thủ phủ trước kia, nhưng có một số thành phố khác đã làm thủ phủ tạm thời.

Các thủ phủ tiểu bang của Hoa Kỳ
Tiểu bang Năm trở thành tiểu bang Thủ phủ Thủ phủ từ Thành phố đông dân nhất? Dân số Ghi chú về thủ phủ hiện tại
Alabama 1819 Montgomery 1846 Không 200.127
Alaska 1959 Juneau 1906 Không 30.987
Arizona 1912 Phoenix 1889 Phải 1.475.834 Phoenix là thủ phủ đông dân nhất của Hoa Kỳ.
Arkansas 1836 Little Rock 1836 Phải 184.564
California 1850 Sacramento 1854 Không 467.343 Tối cao pháp viện California đặt ở San Francisco.
Colorado 1876 Denver 1867 Phải 566.974 Denver City là thủ phủ của Lãnh thổ Colorado 1861-1862 và 1867-1876.
Connecticut 1788 Hartford 1875 Không 124.397 Hartford cũng là thủ phủ 1639-1686 và 1689-1700, và là đồng thủ phủ với New Haven 1701-1875.
Delaware 1787 Dover 1777 Không 32.135
Florida 1845 Tallahassee 1824 Không 156.612
Georgia 1788 Atlanta 1868 Phải 483.108
Hawaii 1959 Honolulu 1845 Phải 371.657
Idaho 1890 Boise 1865 Phải 216.248
Illinois 1818 Springfield 1839 Không 111.454
Indiana 1816 Indianapolis 1825 Phải 791.926
Iowa 1846 Des Moines 1857 Phải 194.163 Burlington là thủ phủ lãnh thổ từ 1838-1846. Iowa City là thủ phủ từ 1846-1857.
Kansas 1861 Topeka 1856 Không 122.327
Kentucky 1792 Frankfort 1792 Không 27.741
Louisiana 1812 Baton Rouge 1880 Không 224.097 Baton Rouge cũng là thủ phủ từ 1849-1862.
Maine 1820 Augusta 1832 Không 18.560 Augusta chính thức là thủ phủ từ 1827 nhưng lập pháp không có đóng ở đó cho đến 1832.
Maryland 1788 Annapolis 1694 Không 36.217 Annapolis là thủ phủ phục vụ dài nhất tại Hoa Kỳ sau Santa Fe và Boston.
Massachusetts 1788 Boston 1630 Phải 596.368 Boston là thủ phủ phục vụ liên tục và dài nhất tại Hoa Kỳ. Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
Michigan 1837 Lansing 1847 Không 119.128 Lansing là thủ phủ tiểu bang duy nhất mà không phải là quận lỵ của quận mà nó nằm bên trong đó.
Minnesota 1858 Saint Paul 1849 Không 287.151
Mississippi 1817 Jackson 1821 Phải 184.256
Missouri 1821 Jefferson City 1826 Không 39.636
Montana 1889 Helena 1889 Không 25.780
Nebraska 1867 Lincoln 1867 Không 225.581
Nevada 1864 Carson City 1861 Không 57.701
New Hampshire 1788 Concord 1808 Không 42.221 Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
New Jersey 1787 Trenton 1784 Không 84.639
New Mexico 1912 Santa Fe 1610 Không 70.631 Santa Fe là thủ phủ phục vụ dài nhất tại Hoa Kỳ. El Paso del Norte là thủ phủ của thuộc địa lưu vong Santa Fé de Nuevo Méjico trong thời Nổi loạn Pueblo năm 1680-1692.
New York 1788 Albany 1797 Không 95.993
North Carolina 1789 Raleigh 1794 Không 359.332
North Dakota 1889 Bismarck 1883 Không 55.532
Ohio 1803 Columbus 1816 Phải 730.657
Oklahoma 1907 Oklahoma City 1910 Phải 541.500 Oklahoma City là thủ phủ tiểu bang hiện tại phục vụ ngắn nhất tại Hoa Kỳ.
Oregon 1859 Salem 1855 Không 149.305 Salem ban đầu là thủ phủ năm 1851, nhưng Corvallis làm thủ phủ ngắn ngủi trong năm 1855.
Pennsylvania 1787 Harrisburg 1812 Không 48.950
Rhode Island 1790 Providence 1900 Phải 176.862 Providence cũng là thủ phủ 1636-1686 và 1689-1776. Nó là một trong năm đồng thủ phủ 1776-1853, và là một trong hai đồng thủ phủ năm 1853-1900. Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
South Carolina 1788 Columbia 1786 Phải 122.819
South Dakota 1889 Pierre 1889 Không 13.876
Tennessee 1796 Nashville 1826 Không 607.413 Nashville cũng là thủ phủ 1812-1818.
Texas 1845 Austin 1839 Không 709.893
Utah 1896 Salt Lake City 1858 Phải 181.743
Vermont 1791 Montpelier 1805 Không 8.035 Montpelier là thủ phủ tiểu bang ít dân nhất của Hoa Kỳ.
Virginia 1788 Richmond 1780 Không 195.251
Washington 1889 Olympia 1853 Không 42.514
West Virginia 1863 Charleston 1885 Phải 52.700 Charleston cũng là thủ phủ 1870-1875.
Wisconsin 1848 Madison 1838 Không 221.551
Wyoming 1890 Cheyenne 1869 Phải 55.362

Thủ phủ vùng quốc hải

Một vùng quốc hải là một lãnh thổ của Hoa Kỳ mà không phải là một phần của bất cứ 50 tiểu bang nào của Hoa Kỳ và cũng không phải là một phần của Quận Columbia, địa phận liên bang của quốc gia. Chỉ năm trong 14 vùng quốc hải là có dân cư; năm vùng này được liệt kê dưới đây. Có thêm ba quốc gia liên kết tự do (Cộng hòa Quần đảo Marshall, Liên bang Micronesia, Cộng hoà Palau) và thêm năm vùng tranh chấp giữa Hoa Kỳ và các quốc gia khác; xem Vùng quốc hải để biết thêm chi tiết.

Các thủ phủ của các vùng quốc hải Hoa Kỳ
Vùng quốc hải Năm Thủ phủ Năm Ghi chú
Samoa thuộc Mỹ 1899 Pago Pago 1899 Thủ phủ de facto cuả Lãnh thổ Samoa thuộc Mỹ.
Fagatogo 1967 Thủ phủ de jure của Lãnh thổ Samoa thuộc Mỹ.
Guam 1898 Hagåtña 1668 Thủ phủ cuả Lãnh thổ Guam.
Quần đảo Bắc Mariana 1947 Saipan 1668 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Quần đảo Bắc Mariana.
Puerto Rico 1898 San Juan 1521 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Puerto Rico.
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 1917 Charlotte Amalie 1871 Thủ phủ của Quần đảo Virgin thuộc Mỹ.

Các cựu thủ đô quốc gia

Hoa Kỳ

Từ năm 1765 đến 1800, Quốc hội Hoa Kỳ đã họp ở nhiều địa điểm khác nhau; vì thế, các thành phố sau đây có thể được nói từng là thủ đô của Hoa Kỳ[1]:

Quốc hội Đạo luật Con dấu (Stamp Act Congress)
Đệ nhất Quốc hội Lục địa (First Continental Congress)
Đệ nhị Quốc hội Lục địa (Second Continental Congress)
Các điều khoản Liên hiệp (Articles of Confederation)
Hiến pháp

Cộng hòa Vermont

Trước khi gia nhập vào Hoa Kỳ như tiểu bang thứ 14, Vermont là một cộng hòa độc lập được biết với tên gọi Cộng hòa Vermont. Hai thành phố phục vụ như thủ đô của nước cộng hòa này:

Vương quốc và Cộng hòa Hawaii

Trước khi trở thành lãnh thổ của Hoa Kỳ năm 1898, Hawaii là một quốc gia độc lập. Hai thành phố phục vụ như thủ đô của nó:

Cộng hòa Texas

Trước khi gia nhập Hoa Kỳ vào năm 1845, Texas là một quốc gia độc lập được biết như là Cộng hòa Texas. 7 thành phố phục vụ như thủ đô của nó là:

Cộng hòa California

Trước khi bị sát nhập vào Hoa Kỳ năm 1846, California là một cộng hòa độc lập được biết như là Cộng hòa California. Cộng hòa California chưa bao giờ được Hoa Kỳ công nhận. Lúc đó Hoa Kỳ luôn cho rằng chính phủ quân sự Hoa Kỳ có tổng hành dinh ở Monterey là chính quyền hợp pháp của vùng. Có một thủ đô de facto của Cộng hòa California:

Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ

Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ (Confederate States of America) có ba thủ đô trong lúc tồn tại.

Đại hội Hiến pháp của Liên minh được tổ chức tại Montgomery, Alabama vào tháng 12 năm 1860 vì nó là thành phố có ảnh hưởng và rộng lớn nhất về mặt địa lý ở trung tâm 7 tiểu bang Liên minh ban đầu (South Carolina, Georgia, Alabama, Florida, Mississippi, LouisianaTexas) có kế hoạch rút lui khỏi Liên bang.

Thủ đô đầu tiên của Liên minh được thiết lập vào ngày 4 tháng 2 năm 1861 tại Montgomery và ở đó cho đến khi nó được dời về Richmond sau khi Virginia gia nhập Liên minh ngày 23 tháng 5 năm 1861.

Khi Quân đội Bắc Virginia bị đẩy lui xa về miền nam và Richmond rơi vào tay quân đội Liên bang đầu năm 1865, chính phủ Liên minh dùng con đường sắt duy nhất còn sử dụng được tháo chạy về Danville ngày 2 tháng 4 năm 1865.

Các thủ phủ tiểu bang của Liên minh vẫn như củ khi mỗi tiểu bang ly khai khỏi Liên bang. Một vài thủ phủ được dời đi tạm thời trong một nỗ lực tránh xa các cuộc tiến công của quân đội Liên bang. Khi các vùng của Liên minh bị chiếm đóng, Quân đội Hoa Kỳ thiết lập các quân khu để tiếp quản mỗi vùng. Các quân khu này thường hay di dời theo nhịp độ tiến triển của cuộc chiến.

Sau khi Tướng Robert E. Lee đầu hàng tại Appomattox, Virginia và kết thúc Nội chiến Hoa Kỳ ngày 9 tháng 4 năm 1865, mười một tiểu bang miền nam ly khai khỏi Hoa Kỳ để tại nên Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ dần dần có các Thương nghị sĩ và Dân biểu của họ được Quốc hội Hoa Kỳ công nhận. Bắt đầu là tiểu bang Tennessee ngày 24 tháng 7 năm 1866, kế là Arkansas ngày 22 tháng 6 năm 1868, Louisiana, Florida, North CarolinaSouth Carolina ngày 25 tháng 6 năm 1868, tiếp theo là Alabama ngày 14 tháng 7 năm 1868, kế tiếp là Virginia ngày 26 tháng 1 năm 1870, tiếp theo là Mississippi ngày 23 tháng 2 năm 1870, tiếp theo là Texas ngày 30 tháng 3 năm 1870 và cuối cùng là Georgia ngày 15 tháng 7 năm 1870.

Cựu thủ phủ tiểu bang

Đa số mười ba thuộc địa ban đầu có thủ phủ bị người Anh chiếm đóng hay tấn công trong Cuộc cách mạng Mỹ. Chính quyền tiểu bang phải hoạt động ở bất cứ nơi nào mà họ có thể. Thành phố New York bị quân đội Anh chiếm đóng từ năm 1776 đến 1783. Tình hình tương tự xảy ra trong Chiến tranh năm 1812, trong Nội chiến Hoa Kỳ tại các bang liên hiệp miền nam, và trong Cuộc nổi loạn Pueblo năm 1680-1692 tại New Mexico.

Hai mươi hai thủ phủ tiểu bang đã và đang là thủ phủ lâu đời hơn các tiểu bang của chúng được trở thành tiểu bang vì chúng đã phục vụ như thủ phủ của một lãnh thổ, thuộc địa, hay nước cộng hòa tiền nhiệm. Boston, Massachusetts là một thành phố thủ phủ liên tục kể từ năm 1630, như vậy nó là thủ phủ lâu dài và liên tục nhất của Hoa Kỳ. Santa Fe, New Mexico là một thành phố thủ phủ lâu dài nhất mà đã trở thành thủ phủ vào năm 1610 và chỉ bị gián đoạn bởi Cuộc nổi loạn Pueblo năm 1680-1692. Boston, Santa Fe, và Annapolis là ba thành phố Hoa Kỳ là thủ phủ trên 300 năm.

  • Tiểu bang và thủ đô hiện tại được trình bày bằng chữ đậm.
  • Năm ghi ra cho từng thủ phủ là năm khởi đầu; năm cuối là năm khởi đầu của một thủ phủ kế nhiệm, nếu không thì sẽ có ghi chú.
  • Năm mà tình trạng tiểu bang được công nhận được trình bày bằng chữ đậm.


Các thủ phủ tiểu bang lịch sử của Hoa Kỳ
Tiểu bang Thủ phủ Năm Ghi chú
Alabama[2]
Là tiểu bang năm 1819
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban Nha.[3]
Savannah (GA) 1733 Thủ phủ của Thuộc điạ Georgia thuộc Anh.
1755 Thủ phủ của Tỉnh Georgia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Georgia.
Augusta (GA) 1779
Heard's Fort (GA) 1780
Augusta (GA) 1781
Savannah (GA) 1782
Ebenezer (GA) 1782
Savannah (GA) 1784
Augusta (GA) 1786
Louisville (GA) 1796
Natchez (MS) 1798 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Mississippi.
Washington (MS) 1802
St. Stephens 1817 Thủ phủ của Lãnh thổ Alabama.
Huntsville 1819 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Alabama.
Cahawba 1820
Tuscaloosa 1826
Montgomery 1846 Thủ phủ của Tiểu bang Alabama.
(Thủ phủ của Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ in 1861.)
Alaska[4]
Là tiểu bang năm 1959
Novo-Arkhangelsk
Sitka
1808 Thủ phủ của thuộc địa Alaska thuộc Nga.
1867 Thủ phủ của Khu hành chính Alaska (Department of Alaska).
1900 Các thủ phủ cuả Đặc khu Alaska (District of Alaska).
Juneau 1906
1912 Thủ phủ của Lãnh thổ Alaska.
1959 Thủ phủ của Tiểu bang Alaska.
Arizona[5]
Là tiểu bang năm 1912
Santa Fe (NM) 1848 Thủ phủ của chính quyền lâm thời Hoa Kỳ tại New Mexico 1848-1850.
1850 Thủ phủ của U.S. Lãnh thổ New Mexico 1850-1912.
Mesilla (NM) 1862 Thủ phủ của Lãnh thổ Arizona thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ (Nam New Mexico và Arizona 1862).
San Antonio (TX) 1862 Thủ phủ chính phủ lưu vong của Lãnh thổ Arizona thuộc Liên hiệp các bang miền Nam Hoa Kỳ 1862-1865.
Fort Whipple 1863 Các thủ phủ của Lãnh thổ Arizona của Hoa Kỳ.
Prescott 1864
Tucson 1867
Prescott 1877
Phoenix 1889
1912 Thủ phủ của Tiểu bang Arizona.
Arkansas[6]
Là tiểu bang năm 1836
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp)
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri.
Arkansas Post 1819 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Arkansaw.[7]
Little Rock 1821
1836 Thủ phủ của Tiểu bang Arkansas.[7]
(Washington là thủ phủ tiểu bang thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ 1863-1865.)
California[8]
Là tiểu bang năm 1850
Loreto (BCS) 1768 Các thủ phủ của các thuộc địa Tây Ban Nha las Californias.
Presidio Reál de San Carlos de Monterey

Monterey


1777
1804 Thủ phủ của tỉnh Tây Ban Nha Alta California.
1821 Thủ phủ của tỉnh Mexico Alta California.
1846 Thủ phủ của chính quyền quân sự Hoa Kỳ California.
1849 Thủ phủ của chính phủ lâm thời California.
Pueblo de San José de Guadalupe
San Jose
1850 Các thủ phủ cuả Tiểu bang California
Vallejo 1852
Benicia 1853
Sacramento 1854
Colorado[9]
Là tiểu bang năm 1876
Denver City 1859 Các thủ phủ của Lãnh thổ Jefferson ngoài vòng pháp luật.
Golden City 1860
Denver City 1861 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Colorado.
Colorado City 1862
Golden City 1862
Denver City
Denver
1867
1876 Thủ phủ của Tiểu bang Colorado.
Connecticut
Là tiểu bang năm 1776
Fort Amsterdam (NY) 1625 Thủ phủ của thuộc địa Hà Lan Nieuw-Nederland.
Hartford 1639 Thủ phủ của Thuộc điạ Connecticut thuộc Anh 1639-1686.
New-Haven 1640 Thủ phủ của Thuộc điạ New-Haven thuộc Anh cho đến khi nó sát nhập vào Thuộc địa Connecticut năm 1662.
Boston (MA) 1686 Thủ phủ của Lãnh thổ tự trị New England tại Mỹ châu thuộc Anh.
Hartford 1689 Thủ phủ của Thuộc điạ Connecticut thuộc Anh.
Các thủ phủ phối hợp 1701 HartfordNew-Haven phục vụ như "đồng thủ phủ" của Thuộc điạ Connecticut thuộc Anh, quốc hội tổ chức phiên họp tháng 5 tại Hartford và phiên họp tháng 10 tại New-Haven.
1707 HartfordNew-Haven đồng thủ phủ của Thuộc điạ Connecticut thuộc Anh.
1776 HartfordNew Haven đồng thủ phủ của Tiểu bang Connecticut.
Hartford 1875 Thủ phủ của Tiểu bang Connecticut.
Delaware
Là tiểu bang năm 1776
Fort Kristina 1638 Thủ phủ của thuộc địa Thụy Điển Nya Sverige.
Fort Amsterdam
Nieuw-Amsterdam
New-York
Nieuw-Oranje
New-York (NY)
1655 Thủ phủ của tỉnh Hà Lan Nieuw-Nederland.
1664 Thủ phủ của Thuộc điạ New-York của Anh.
1673 Thủ phủ của chính phủ quân sự Hà Lan Nieuw-Nederland.
1674 Thủ phủ của Thuộc điạ New-York của Anh.
Philadelphia (PA) 1682 Thủ phủ của Thuộc điạ Pennsylvania của Anh.
New-Castle 1704 Thủ phủ của các quận Hạ Delaware của Anh.
1707 Thủ phủ của các quận Hạ Delaware của Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Delaware.
Dover 1777
Florida[10]
Là tiểu bang năm 1845
Fort de la Caroline 1564 Thủ phủ của thuộc địa Pháp Pháo đài Caroline 1564-1565.
San Agustín
St. Augustine
1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban NHa 1565-1763.[3]
1763 Thủ phủ của Thuộc điạ East Florida thuộc Anh 1763-1783.
1783 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha Florida Oriental 1783-1821.
Santa María de Ochuse
Pensacola
1763 Thủ phủ của Thuộc điạ West Florida của Anh 1763-1783.
1783 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha Florida Occidental 1783-1821.
Tallahassee 1824 Thủ phủ của Lãnh thổ Florida.
1845 Thủ phủ của Tiểu bang Florida.
Georgia[11]
Là tiểu bang năm 1776
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban Nha.[3]
Savannah (GA) 1733 Thủ phủ của Thuộc điạ Georgia thuộc Anh.
1755 Thủ phủ của Tỉnh Georgia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Georgia.
Augusta 1779
Heard's Fort 1780
Augusta 1781
Savannah 1782
Ebenezer 1782
Savannah 1784
Augusta 1786
Louisville 1796
Milledgeville 1807
Macon 1864
Milledgeville 1865
Atlanta 1868
Hawai'i
Là tiểu bang năm 1959
Lahaina 1820 Các thủ phủ của Vương quốc Hawaii.
Honolulu 1845
1894 Thủ phủ của Cộng hòa Hawaii.
1898 Thủ phủ của Lãnh thổ Hawaii.
1959 Thủ phủ của Tiểu bang Hawai'i.
Idaho[12]
Là tiểu bang năm 1890
Fort Vancouver (WA) 1825 Thủ phủ de facto của Xứ Oregon.
Oregon City (OR) 1843 Thủ phủ của Chính quyền Lâm thời Oregon tại Xứ Oregon.[13]
1848 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Oregon (tất cả Idaho 1848-1853, Nam Idaho 1853-1859.)
Salem (OR) 1851
Olympia (WA) 1853 Thủ phủ của Lãnh thổ Washington (Bắc Idaho 1853-1859, tất cả Idaho 1859-1863.)
Lewiston 1863 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Idaho.
Boise 1865
1890 Thủ phủ của Tiểu bang Idaho.
Illinois[14]
Là tiểu bang năm 1818
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohio.
Vincennes (IN) 1800 Thủ phủ của Lãnh thổ Indiana.
Kaskaskia 1809 Thủ phủ của Lãnh thổ Illinois.
1818 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Illinois.
Vandalia 1820
Springfield 1839
Indiana
Là tiểu bang năm 1816
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohio.
Vincennes 1800 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Indiana.
Corydon 1813
1816 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Indiana.
Indianapolis 1825
Iowa[15]
Là tiểu bang năm 1846
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp.
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Detroit (MI) 1834 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan.
Belmont (WI) 1836 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Wisconsin.
Burlington 1837
1838 Các thủ phủ cuả Lãnh thổ Iowa.
Iowa City 1841
1846 Các thủ phủ cuả Tiểu bang Iowa.
Des Moines 1857
Kansas[16]
Là tiểu bang năm 1861
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Pawnee 1855 Thủ phủ của Lãnh thổ Kansas (2 tháng 7-6 tháng 7).
Shawnee Mission 1855 Thủ phủ của Lãnh thổ Kansas.
Lecompton 1856 Thủ phủ de jure (ủng hộ chế độ nô lệ) của Lãnh thổ Kansas.
Topeka Thủ phủ de facto (chống đối chế độ nô lệ) của Lãnh thổ Kansas.
1861 Thủ phủ của